Cấu tạo -(으)ㄹ 거예요
Trong Chương 4, chúng ta đã học cách chọn -ㄹ sau một gốc từ kết thúc bằng nguyên âm và -을 sau một gốc từ kết thúc bằng phụ âm không phải ㄹ. Bây giờ chúng ta áp dụng lựa chọn đó trực tiếp vào -(으)ㄹ 거예요 .
Cấu trúc này thường được sử dụng trong các ngữ cảnh tương lai cơ bản, bao gồm các kế hoạch và hành động dự kiến. Bài học này tập trung vào việc tạo ra hình thái đúng thay vì phân tích các ý nghĩa chi tiết về tương lai, ý định hoặc dự đoán của nó.
Gốc từ kết thúc bằng nguyên âm: Chọn -ㄹ 거예요
Sau khi lược bỏ -다 , hãy kiểm tra cách gốc từ kết thúc. Nếu gốc từ kết thúc bằng nguyên âm, hãy chọn -ㄹ 거예요 . Trong dạng viết, ㄹ trở thành phụ âm cuối của âm tiết cuối cùng của gốc từ.
Ví dụ
가다 → 가- + -ㄹ 거예요 → 갈 거예요
보다 → 보- + -ㄹ 거예요 → 볼 거예요
하다 → 하- + -ㄹ 거예요 → 할 거예요
Gốc từ kết thúc bằng phụ âm (không phải ㄹ): Chọn -을 거예요
Nếu gốc từ kết thúc bằng một phụ âm không phải ㄹ, hãy chọn -을 거예요 . 을 được viết thành một âm tiết riêng sau gốc từ.
Ví dụ
먹다 → 먹- + -을 거예요 → 먹을 거예요
읽다 → 읽- + -을 거예요 → 읽을 거예요
입다 → 입- + -을 거예요 → 입을 거예요
Các gốc từ kết thúc bằng ㄹ tuân theo một quy tắc riêng nằm ngoài phạm vi khóa học này.
Các lỗi sai phổ biến của người học
Một lỗi sai phổ biến là chọn hình thái mà không kiểm tra xem gốc từ kết thúc như thế nào.
Gốc từ 가- kết thúc bằng nguyên âm, vì vậy hãy chọn -ㄹ 거예요 : 갈 거예요 , không phải 가을 거예요 . Gốc từ 먹- kết thúc bằng phụ âm khác ㄹ, vì vậy hãy chọn -을 거예요 : 먹을 거예요 .
Hãy để một khoảng cách trước 거예요 . Hãy viết 갈 거예요 và 먹을 거예요 , không phải 갈거예요 hoặc 먹을거예요 . Các gốc từ kết thúc bằng ㄹ được đề cập riêng biệt.