Bản đồ chia động từ hai chiều (xây dựng từ gốc / khôi phục dạng từ điển)
Trong suốt khóa học này, bạn đã xây dựng các dạng từ bằng cách xác định thân từ và kết hợp với các đuôi từ đã học. Bản đồ cuối cùng bao gồm các dạng '해요' cơ bản trong bối cảnh hiện tại, dạng quá khứ, cách diễn đạt tương lai cơ bản, điều kiện, kết nối và yêu cầu lịch sự.
Hãy đọc bản đồ theo cả hai hướng: dictionary form → stem → conjugated form , và một learned conjugated form → likely stem → dictionary form . Điều này áp dụng cho các quy tắc thông thường, các dạng rút gọn và lược bỏ ㅡ đã nghiên cứu trong khóa học này. Các dạng nằm ngoài những quy tắc đó có thể cần phân tích riêng.
Thân từ kết thúc bằng nguyên âm và các dạng rút gọn (quy tắc đuôi từ trước / 보아요 → 봐요 / 마시어요 → 마셔요)
Các thân từ kết thúc bằng nguyên âm không phải lúc nào cũng kết hợp theo một cách. Trước tiên hãy kiểm tra đuôi từ mục tiêu. Các đuôi từ gắn trực tiếp như -고 và -지만 gắn kết mà không cần chọn nguyên âm hoặc batchim, trong khi -아요/-어요 và -았어요/-었어요 có thể rút gọn với thân từ kết thúc bằng nguyên âm.
보다: 보- + -아요 → 보아요 → 봐요
보다: 보- + -았어요 → 보았어요 → 봤어요
마시다: 마시- + -어요 → 마시어요 → 마셔요
마시다: 마시- + -었어요 → 마시었어요 → 마셨어요
Những sự rút gọn này là một phần của cách phát âm và chính tả thông thường thay vì các thay đổi tùy chọn được thực hiện chỉ để làm cho lời nói mượt mà hơn.
Thân từ kết thúc bằng phụ âm thông thường và lựa chọn đuôi từ (trực tiếp: 먹고·먹지만 / lựa chọn nguyên âm: 먹어요 / lựa chọn đuôi thân từ: 먹으면·먹으세요·먹을 거예요)
Một thân từ kết thúc bằng phụ âm thông thường không sử dụng một quy tắc gắn kết chung. Trước tiên hãy kiểm tra xem đuôi từ mục tiêu yêu cầu gì.
Thân từ 먹- kết hợp trực tiếp với -고 và -지만 : 먹고 và 먹지만 .
Đối với dạng '해요' cơ bản, nguyên âm cuối ㅓ chọn -어요 : 먹어요 .
Đối với các đuôi từ có dạng phụ thuộc vào kết thúc của thân từ, thân từ kết thúc bằng phụ âm không phải ㄹ 먹- chọn -으면 , -으세요 , và -을 거예요 : 먹으면 , 먹으세요 , và 먹을 거예요 .