Quy tắc cấu trúc cốt lõi: Diễn đạt "Tôi muốn..." với -고 싶다
Cấu trúc -고 싶다 được sử dụng để diễn đạt mong muốn hoặc nguyện vọng của người nói muốn làm điều gì đó. Nó tương đương với việc nói "I want to..." trong tiếng Anh.
Cách hình thành
Cấu trúc này rất đơn giản. Bạn gắn -고 싶다 trực tiếp vào thân của bất kỳ động từ hành động nào, bất kể nó kết thúc bằng nguyên âm hay phụ âm.
Thân động từ + -고 싶다
가다 (đi) → 가 + 고 싶다 → 가고 싶다
먹다 (ăn) → 먹 + 고 싶다 → 먹고 싶다
Cách sử dụng
Nó chủ yếu được sử dụng cho ngôi thứ nhất ("tôi") để nêu lên mong muốn cá nhân. Nó cũng có thể được sử dụng cho ngôi thứ hai ("bạn") trong các câu hỏi để hỏi về mong muốn của họ, chẳng hạn như 뭐 먹고 싶어? (Bạn muốn ăn gì?).
이거 먹고 싶어. / 집에 가고 싶어. / 여행 가고 싶어요. / 로또 당첨되고 싶어.
Sắc thái: Nói về mong muốn của người khác
Một quy tắc quan trọng đối với cấu trúc này là -고 싶다 chỉ dành riêng cho mong muốn của người nói (ngôi thứ nhất). Khi bạn muốn nói về những gì người thứ ba (anh ấy, cô ấy, họ) muốn, bạn phải sử dụng một dạng khác: -고 싶어 하다.
Mong muốn của ngôi thứ nhất: -고 싶다
Điều này diễn đạt một cảm xúc nội tâm mà chỉ bạn mới thực sự biết.
Đúng: 저는 한국에 가고 싶어요. (Tôi muốn đi Hàn Quốc.)
Sai: 내 친구는 한국에 가고 싶어요.
Mong muốn của ngôi thứ ba: -고 싶어 하다
Dạng này mô tả một mong muốn được quan sát thấy. Bạn đang tường thuật lại những gì bạn thấy hoặc tin rằng người khác muốn, dựa trên lời nói hoặc hành động của họ.
Đúng: 내 친구는 한국에 가고 싶어 해요. (Bạn tôi muốn đi Hàn Quốc.)
Đúng: 그 아이는 집에 가고 싶어 해요. (Đứa trẻ đó muốn về nhà.)
Sử dụng -고 싶다 cho ngôi thứ ba nghe sẽ không tự nhiên, giống như bạn đang đọc suy nghĩ của họ vậy.
저는 울고 싶어요. / 그 사람은 울고 싶어 해요. / 저는 그만두고 싶어요. / 제 동생은 회사를 그만두고 싶어 해요.