Quy tắc cấu trúc cốt lõi: -는 길에
Cấu trúc này diễn tả một hành động diễn ra trong khi chủ thể đang trong quá trình di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nó dịch là "trên đường đến/từ..." hoặc "trong khi đang đi/đến...".
Hình thành
Gắn -는 길에 trực tiếp vào thân của động từ hành động. Cấu trúc này hầu như chỉ được sử dụng với các động từ chỉ sự di chuyển.
가다 (đi): 가는 길에
오다 (đến): 오는 길에
퇴근하다 (tan làm): 퇴근하는 길에
출근하다 (đi làm): 출근하는 길에
Cách sử dụng
Mệnh đề đầu tiên thiết lập hành trình (ví dụ: 집에 가는 길에 - trên đường về nhà), và mệnh đề thứ hai mô tả một hành động xảy ra trong hành trình đó (케이크를 샀어 - tôi đã mua một chiếc bánh). Hành động thứ hai không nhất thiết phải xảy ra trong suốt thời gian của chuyến đi, chỉ cần xảy ra tại một thời điểm nào đó dọc theo lộ trình.
학교 가는 길에 봤어. / 퇴근하는 길에 사 갈게. / 집에 가는 길에 샀어요. / 출근하는 길에 차 사고를 봤어요.
Các kết hợp phổ biến
-는 길에 thường kết hợp với một số động từ nhất định trong mệnh đề thứ hai để mô tả các việc vặt hoặc sự kiện phổ biến xảy ra khi bạn đang ở ngoài.
들르다 (ghé qua): Được sử dụng khi bạn thực hiện một chuyến thăm nhanh, thường là không có kế hoạch trước.
지나가는 길에 들렀어. (Tôi ghé qua vì tôi đang tiện đường đi ngang qua.)
사 오다 / 사 가다 (mua và mang đến/mang đi): Được sử dụng để mua thứ gì đó trên đường đi.
오는 길에 우유 좀 사 와. (Mua ít sữa trên đường bạn đến đây nhé.)
태워 주다 (cho đi nhờ): Một cách phổ biến để yêu cầu hoặc đề nghị cho đi nhờ xe.
가는 길에 태워 주세요. (Vui lòng cho tôi đi nhờ trên đường bạn đi nhé.)
보이다 / 만나다 (thấy / gặp): Dành cho những thứ bạn đã thấy hoặc những người bạn tình cờ gặp trong hành trình của mình.
오는 길에 우연히 만났어. (Tôi đã tình cờ gặp anh ấy trên đường đến đây.)
지나가는 길에 들렀어요. / 마트 가는 길에 들렀어. / 퇴근하는 길에 케이크를 샀어요. / 오는 길에 우유 좀 사 오세요.