Khi lòng bạn cảm thấy nặng nề
마음이 무겁다
Cảm thấy nặng lòng.
Mẫu câu thực tế
Đây là một cách diễn đạt kinh điển trong tiếng Hàn khi bạn cảm thấy lo lắng, bận tâm hoặc bị đè nặng bởi một tình huống khó khăn. Nó giống như việc mang một gánh nặng trong lồng ngực. Bạn sử dụng cụm từ này khi lo lắng cho ai đó, phải đối mặt với một quyết định khó khăn hoặc khi nghe tin buồn.
Ứng dụng mẫu câu
내일 중요한 시험이 있어서 마음이 무거워요. — Ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên lòng tôi thấy nặng nề.
친구의 안 좋은 소식을 들으니 마음이 무거네요. — Nghe tin không hay của bạn tôi thấy nặng lòng quá.
부모님을 실망시켜 드린 것 같아 마음이 무거웠어요. — Tôi cảm thấy nặng lòng vì nghĩ rằng mình đã làm cha mẹ thất vọng.
Mẹo
Cảm giác ngược lại, sự vô tư hoặc nhẹ nhõm, được diễn đạt là 마음이 가볍다 (lòng nhẹ nhõm).
마음이 무겁다
Coi nhẹ một việc gì đó
이까짓것쯤이야
Chuyện nhỏ này sao? Dễ như ăn kẹo.
Mẫu câu thực tế
Cụm từ này chứa đựng sự tự tin, và có lẽ là một chút kiêu ngạo. Bạn nói điều này khi nhìn vào một nhiệm vụ hoặc thử thách mà bạn cho là cực kỳ dễ dàng đối với mình. Nó gạt bỏ độ khó của nhiệm vụ, gần như muốn nói: "Chuyện này có là gì đâu."
Ứng dụng mẫu câu
A: 이 상자 좀 옮겨 줄 수 있어? 무거울 텐데. B: 이까짓것쯤이야. 혼자 할 수 있어요. — A: Bạn có thể chuyển cái hộp này giúp mình không? Chắc nặng lắm đấy. B: Chuyện nhỏ này sao? Mình tự làm được.
컴퓨터가 고장났다고? 이까짓것쯤이야, 내가 30분 안에 고쳐줄게. — Máy tính bị hỏng à? Dễ như ăn kẹo, mình sẽ sửa cho bạn trong 30 phút.
Mẹo
Hãy cẩn thận với tông giọng. Khi nói với bạn bè, nó có thể nghe tự tin và trấn an. Trong các ngữ cảnh khác, nó có thể bị coi là kiêu ngạo hoặc coi thường mối bận tâm của người khác.
이까짓것쯤이야
Như thể không có chuyện gì to tát
별것 아니라는 듯
Như thể không có gì đặc biệt.