읽다 : Đọc
Động từ 읽다 thường có nghĩa là đọc và xử lý văn bản hoặc thông tin. Chúng ta sử dụng nó với sách, tin nhắn, email, thông báo và báo cáo.
Các kết hợp thông dụng
책을 읽다 (đọc sách)
이메일을 읽다 (đọc email)
공지를 읽다 (đọc thông báo)
Cấu trúc câu cơ bản
Đối tượng · Động từ
[Danh từ]을/를 · 읽다
책을 읽어요.
보고서를 읽어요.
쓰다 : Viết
Động từ 쓰다 được dùng để tạo văn bản hoặc ghi lại thông tin. Bạn sẽ thường nghe thấy từ này khi được yêu cầu viết tên, câu, ghi chú hoặc email.
Các kết hợp thông dụng
이름을 쓰다 (viết tên)
메모를 쓰다 (viết ghi chú)
일기를 쓰다 (viết nhật ký)
Cấu trúc câu cơ bản
Địa điểm · Đối tượng · Động từ
[Địa điểm]에 · [Danh từ]을/를 · 쓰다
여기에 이름을 써 주세요.
공책에 단어를 썼어요.
Lưu ý: 쓰다 còn có các nghĩa khác trong từ điển như "sử dụng" hoặc "đắng," nhưng trong ngữ cảnh này, chúng ta chỉ tập trung vào ý nghĩa tần suất cao của nó là viết văn bản.
보다 : Xem, Nhìn
보다 bao gồm việc nhìn, xem. Nó rất linh hoạt và thường được dùng để tiêu thụ các phương tiện trực quan như phim, video, ảnh và tin tức.
Các kết hợp thông dụng
영화를 보다 (xem phim)
영상을 보다 (xem video)
사진을 보다 (nhìn vào ảnh)
Cấu trúc câu cơ bản
Đối tượng · Động từ
[Danh từ]을/를 · 보다
영화를 봤어요.
사진을 보고 있어요.
Ranh giới: Đọc vs. Xem
Một lỗi phổ biến của người mới bắt đầu là sử dụng 보다 (xem/nhìn) khi nói về sách hoặc các bài viết.
Trong một số ngôn ngữ, bạn có thể nói một cách thông thường là "Tôi nhìn vào cuốn sách". Trong tiếng Hàn, khi bạn đang tiếp nhận nội dung của một cuốn sách, tờ báo hoặc bài báo, bạn thường dùng 읽다 (đọc).
Thông thường: 책을 읽어요.
Kỳ lạ: 책을 봐요.
Tuy nhiên, định dạng phương tiện rất quan trọng. Đối với các chương trình tin tức trực quan trên TV, bạn dùng 뉴스를 보다 (xem tin tức). Đối với các bài báo dựa trên văn bản, bạn dùng 뉴스를 읽다 (đọc tin tức).