Sự khác biệt cơ bản
Cả -아서/-어서 và -(으)니까 đều kết nối một lý do với một kết quả, nhưng chúng có xu hướng sử dụng khác nhau.
-아서/-어서: Nguyên nhân và kết quả tự nhiên
Đuôi từ này được sử dụng rộng rãi để nêu một lý do thực tế, đơn giản và kết quả tự nhiên của nó.
시간이 없어서 택시를 탔어요. (Tôi không có thời gian nên tôi đã bắt taxi.)
-(으)니까: Lý do chủ quan
Đuôi từ này thường đưa ra một lý do dựa trên phán đoán hoặc nhận thức của người nói, thiết lập nền tảng cho mệnh đề tiếp theo.
시간이 없으니까 빨리 출발합시다. (Vì chúng ta không có thời gian, hãy khởi hành nhanh nào.)
Đề nghị và Yêu cầu
Ranh giới quan trọng nhất giữa hai từ nối này liên quan đến phần cuối của câu.
Câu lệnh và lời đề nghị
-아서/-어서 không thể được sử dụng khi câu kết thúc bằng một câu lệnh (Hãy làm...) hoặc một lời đề nghị (Chúng ta hãy làm...). Đối với những tình huống này, bạn thường sử dụng -(으)니까 .
Tình huống · Câu nối
Nêu một thực tế · 피곤해서 집에 갔어요. (Tôi bị mệt nên tôi đã về nhà.)
Đưa ra yêu cầu · 피곤하니까 먼저 집에 가세요. (Vì bạn mệt nên hãy về nhà trước đi.)
Đưa ra lời đề nghị · 시간이 없으니까 빨리 출발합시다. (Vì chúng ta không có thời gian, hãy khởi hành nhanh nào.)
Sai lầm phổ biến: Đừng dùng -아서/-어서 với các câu lệnh. "피곤해서 먼저 집에 가세요" là sai.
Dấu hiệu thì trước từ nối
Một sự khác biệt cấu trúc khác là cách các từ nối này tương tác với các dấu hiệu thì như thì quá khứ ( -았/-었 ).
-아서/-어서: Thì ở cuối câu
Bạn không thể gắn dấu hiệu thì trực tiếp trước -아서/-어서 . Thời gian của sự kiện được thể hiện qua động từ cuối câu.
비가 와서 우산을 샀어요.
비가 왔어서 우산을 샀어요.
-(으)니까: Được phép dùng thì
Bạn có thể gắn dấu hiệu thì quá khứ hoặc tương lai trực tiếp trước -(으)니까 để nhấn mạnh thời điểm lý do xảy ra.
어제 아팠으니까 어제 아팠으니까 오늘은 쉬세요. (Vì hôm qua bạn bị ốm nên hôm nay hãy nghỉ ngơi đi.)