Quy tắc cấu trúc cốt lõi: Diễn đạt sự không biết với -줄 몰랐어
Cấu trúc này được sử dụng để diễn đạt rằng bạn không biết về một sự thật hoặc tình huống nào đó. Nó dịch là "Tôi không biết rằng..." hoặc "Tôi không hề biết rằng..." và thường được dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc đưa ra lý do cho một sự hiểu lầm.
Cấu tạo
Cấu trúc này gắn vào thân động từ, tính từ và danh từ.
Thân tính từ: -(으)ㄴ 줄 몰랐어
Thân kết thúc bằng nguyên âm: 비싸다 → 비싼 줄 몰랐어
Thân kết thúc bằng phụ âm: 좋다 → 좋은 줄 몰랐어
Thân kết thúc bằng ㄹ: 멀다 → 먼 줄 몰랐어
Thân động từ hành động (Thì hiện tại): -는 줄 몰랐어
오다 → 오는 줄 몰랐어
먹다 → 먹는 줄 몰랐어
Thân động từ hành động (Thì quá khứ): -(으)ㄴ 줄 몰랐어
오다 → 온 줄 몰랐어 (Tôi không biết là bạn đã đến)
닫다 → 닫은 줄 몰랐어
Danh từ: -(이)ㄴ 줄 몰랐어
Kết thúc bằng nguyên âm: 의사 → 의사인 줄 몰랐어
Kết thúc bằng phụ âm: 학생 → 학생인 줄 몰랐어
이렇게 비싼 줄 몰랐어. / 비가 오는 줄 몰랐어. / 학생인 줄 몰랐어. / 문 닫은 줄 몰랐어.
Xử lý thì và loại từ
Từ nối trước 줄 몰랐어 thay đổi tùy thuộc vào loại từ (tính từ so với động từ) và thì của mệnh đề. Đây là phần khó nhất của cấu trúc này.
Mô tả trạng thái hiện tại (Tính từ & Danh từ)
Sử dụng -(으)ㄴ 줄 cho tính từ và -(이)ㄴ 줄 cho danh từ để nói về một trạng thái mà bạn vừa mới nhận ra.
Tính từ: 이렇게 먼 줄 몰랐어. (Tôi không biết là nó xa đến thế này.)
Danh từ: 오늘인 줄 몰랐어. (Tôi không biết là hôm nay.)
Mô tả hành động đang diễn ra (Động từ thì hiện tại)
Sử dụng -는 줄 cho một hành động đang xảy ra.
Động từ: 기다리는 줄 몰랐어. (Tôi không biết là bạn đang đợi.)
Mô tả hành động trong quá khứ hoặc trạng thái kết quả (Động từ thì quá khứ)
Sử dụng -(으)ㄴ 줄 cho một hành động đã kết thúc hoặc một trạng thái là kết quả của một hành động trong quá khứ.