Quy tắc cấu trúc cốt lõi: -(으)ㄹ지도 몰라 (Có lẽ)
Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một sự phỏng đoán, khả năng, hoặc sự không chắc chắn về một sự kiện trong tương lai hoặc một trạng thái hiện tại chưa rõ. Nó tương đương với "might", "could", hoặc "perhaps" trong tiếng Anh. Nghĩa đen là "Tôi không biết liệu...", điều này nắm bắt hoàn hảo sắc thái của sự không chắc chắn.
Cách hình thành
Động từ/Tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ: Gắn -ㄹ지도 몰라.
오다 (đến) → 올지도 몰라
살다 (sống) → 살지도 몰라 (lược bỏ ㄹ)
Động từ/Tính từ kết thúc bằng phụ âm: Gắn -을지도 몰라.
먹다 (ăn) → 먹을지도 몰라
좋다 (tốt) → 좋을지도 몰라
Danh từ: Gắn -(이)ㄹ지도 몰라.
Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + -ㄹ지도 몰라: 거짓말 → 거짓말일지도 몰라
Danh từ kết thúc bằng phụ âm + -일지도 몰라: 사실 → 사실일지도 몰라
Cách sử dụng
Sử dụng cấu trúc này khi bạn đang đưa ra một sự phỏng đoán về điều gì đó mà bạn không chắc chắn. Đây là cách rất phổ biến và tự nhiên để diễn tả khả năng trong giao tiếp hàng ngày.
비가 올지도 몰라. / 맛집일지도 몰라. / 늦을지도 몰라. / 자리가 없을지도 몰라.
Diễn tả khả năng phủ định
Để nói rằng điều gì đó "có lẽ sẽ không" xảy ra hoặc "có lẽ không phải" là trường hợp đó, bạn có thể sử dụng các từ phủ định như 안, 못, hoặc động từ 없다.
Sử dụng 안 (Có lẽ sẽ không...)
Đặt 안 trước động từ hoặc tính từ để phủ định hành động hoặc trạng thái. Điều này diễn tả khả năng một việc gì đó không xảy ra.
안 오다 → 안 올지도 몰라요. (Anh ấy có lẽ sẽ không đến.)
Sử dụng 못 (Có lẽ sẽ không thể...)
Đặt 못 trước động từ để diễn tả khả năng không thể làm điều gì đó.
못 가다 → 못 갈지도 몰라요. (Tôi có lẽ sẽ không thể đi được.)
Sử dụng 없다 (Có lẽ không tồn tại)
Để suy đoán về sự vắng mặt của thứ gì đó, hãy sử dụng động từ 없다.
자리가 없다 → 자리가 없을지도 몰라요. (Có lẽ sẽ không còn chỗ ngồi.)
안 올지도 몰라요. / 못 갈지도 몰라요. / 자리가 없을지도 몰라요. / 안 그럴지도 몰라.