Quy tắc cấu trúc cốt lõi: -아/어야 (Chỉ khi)
Cấu trúc -아/어야 được dùng để diễn tả một điều kiện cần thiết. Nó có nghĩa là hành động hoặc trạng thái ở vế thứ hai chỉ có thể xảy ra nếu hành động hoặc trạng thái ở vế thứ nhất được thực hiện. Nó mạnh hơn từ 'nếu' thông thường (-(으)면) và mang sắc thái của 'chỉ khi' hoặc 'phải... thì mới...'.
Cách hình thành
Gắn -아/어야 vào thân động từ hoặc tính từ.
Thân từ kết thúc bằng ㅏ hoặc ㅗ: Thêm -아야
보다 (xem) → 봐야
가다 (đi) → 가야
Thân từ kết thúc bằng các nguyên âm khác: Thêm -어야
먹다 (ăn) → 먹어야
있다 (có/tồn tại) → 있어야
Động từ kết thúc bằng 하다: Trở thành -해야
공부하다 (học) → 공부해야
사과하다 (xin lỗi) → 사과해야
직접 봐야 믿을 수 있어. / 먹어야 힘이 나지. / 공부해야 합격해. / 돈이 있어야 살 수 있어.
Từ đồng nghĩa & Khác biệt: -(으)면 vs. -아/어야
Người học thường nhầm lẫn -아/어야 với điều kiện chung -(으)면 ('nếu'). Sự khác biệt chính nằm ở tính cần thiết.
-(으)면: Điều kiện chung
Điều này chỉ ra mối quan hệ 'nếu A, thì B' đơn giản. Nó gợi ý một điều kiện có thể xảy ra trong nhiều khả năng.
돈이 있으면 살 수 있어요. (Nếu bạn có tiền, bạn có thể mua nó.)
Sắc thái: Có tiền là một cách để mua. Có lẽ bạn cũng có thể dùng thẻ tín dụng hoặc được tặng. Điều kiện này không độc quyền.
-아/어야: Điều kiện cần thiết
Điều này chỉ ra rằng A là điều kiện duy nhất dẫn đến B. Nếu không có A, B là không thể.
돈이 있어야 살 수 있어요. (Bạn phải có tiền mới mua được nó.)
Sắc thái: Tiền là yêu cầu bắt buộc. Không có lựa chọn nào khác. Đây là một khẳng định mạnh mẽ hơn nhiều.
돈이 있어야 살 수 있어요. / 선생님이 계셔야 시작해요. / 사과해야 용서해요. / 눌러야 열려요.
Kết hợp phổ biến & Nhấn mạnh
-아/어야 thường xuất hiện trong các cụm từ cố định hoặc có thể được tăng cường bằng các tiểu từ khác để nhấn mạnh.