Quy tắc mẫu cốt lõi: Sử dụng -받다 để diễn đạt "Nhận"
Động từ 받다 nghĩa đen là "nhận" hoặc "được". Nó có thể được sử dụng độc lập hoặc gắn trực tiếp vào một danh từ để tạo thành một động từ ghép mới. Cấu trúc này có hai chức năng chính.
Nhận những thứ hữu hình
Đây là cách sử dụng trực tiếp nhất. Nó đề cập đến hành động nhận một vật thể vật lý, một cuộc gọi hoặc một tin nhắn.
Ví dụ: 택배를 받다 (nhận bưu kiện), 전화를 받다 (nghe/nhận cuộc gọi điện thoại), 선물을 받다 (nhận quà).
Nhận những thứ trừu tượng (Tạo nghĩa bị động)
Đây là một chức năng rất phổ biến và quan trọng. Khi 받다 được gắn vào một danh từ trừu tượng (thường là danh từ bắt nguồn từ động từ), nó tạo ra nghĩa bị động như "được" hoặc "bị" thực hiện hành động đó lên bạn.
Ví dụ:
사랑 (tình yêu) + 받다 → 사랑받다 (được yêu thương)
존경 (sự tôn trọng) + 받다 → 존경받다 (được tôn trọng)
스트레스 (căng thẳng) + 받다 → 스트레스 받다 (bị căng thẳng)
택배 받았어? / 빨리 전화 좀 받아! / 친구에게 도움을 많이 받았어.
Các kết hợp phổ biến: Danh từ trừu tượng + 받다
Sức mạnh thực sự của cấu trúc này đến từ việc kết hợp nó với các danh từ trừu tượng để diễn đạt việc trở thành người nhận của một hành động hoặc cảm xúc. Việc nắm vững các kết hợp phổ biến này sẽ mở rộng đáng kể phạm vi diễn đạt của bạn.
Dưới đây là một số ví dụ chính từ hội thoại hoạt động như các cụm từ cố định:
사랑받다: được yêu thương
상처받다: bị tổn thương (về mặt cảm xúc)
스트레스 받다: bị căng thẳng
존경받다: được tôn trọng
주목받다: nhận được sự chú ý
오해받다: bị hiểu lầm
도움받다: nhận được sự giúp đỡ
교육받다: được đào tạo/giáo dục
환영받다: được chào đón
Hãy coi [Danh từ] + 받다 như một cách để tạo động từ bị động cho nhiều từ Hán-Hàn.
부모님께 사랑을 많이 받고 자랐어. / 그 말에 상처받았어요. / 선생님은 학생들에게 존경받아요. / 어딜 가나 주목받아.