Từ điển biểu đạt — bài đầy đủ
Lý do & Nguyên nhân · Sau khi làm X, tôi mới nhận ra Y; Làm X xong mới thấy là...
Cấu trúc kết nối -고 보니(까) được sử dụng để diễn tả việc người nói đã thực hiện một hành động, và sau khi làm xong, họ nhận ra hoặc phát hiện ra điều gì đó mới mẻ hoặc bất ngờ về tình huống, bản thân hành động đó hoặc kết quả của nó. Nó làm nổi bật sự nhận thức xảy ra sau khi một hành động ban đầu đã được hoàn thành hoặc trải nghiệm.
-고 보니(까) kết nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề đầu tiên mô tả một hành động hoặc trạng thái, và mệnh đề thứ hai mô tả sự nhận thức hoặc phát hiện có được do kết quả hoặc sau hành động/trạng thái đó. Sắc thái thường là sự ngạc nhiên, thay đổi quan điểm, hoặc một sự hiểu biết mới mà trước đó chưa có. Phần '-(으)니까' là tùy chọn và thường thêm một chút nhấn mạnh vào lý do dẫn đến sự nhận thức hoặc chính sự phát hiện đó. Nó có thể được sử dụng với cả những nhận thức tích cực và tiêu cực.
Việc chia cấu trúc này rất đơn giản:
Chỉ cần gắn -고 보니(까) vào thân của động từ hoặc tính từ.
Không có quy tắc biến đổi bất quy tắc đặc biệt nào cho -고 보니(까).
Trong khi -고 보니(까) chỉ ra sự nhận thức sau một hành động, nó khác với các biểu hiện tương tự như -았/었더니.
-고 보니(까): Nhấn mạnh vào sự nhận thức hoặc phát hiện cá nhân của người nói xảy ra sau khi thực hiện một hành động. Trọng tâm nằm ở sự thay đổi bên trong về sự hiểu biết hoặc quan điểm. Nó thường ngụ ý một sự phát hiện trực tiếp hoặc ngay lập tức trong hoặc ngay sau hành động.
-았/었더니: Tập trung vào kết quả hoặc hệ quả của một hành động trong quá khứ, thường được người nói quan sát thấy. Nó có thể mô tả một kết quả chung hoặc một sự thay đổi trong tình huống bên ngoài, không nhất thiết là một nhận thức cá nhân. Nó cũng có thể ngụ ý rằng người nói đang báo cáo lại một quan sát.
-고 보니(까) đặc biệt hữu ích khi bạn muốn diễn đạt rằng bạn đã có được cái nhìn sâu sắc mới hoặc một quan điểm khác biệt vì bạn đã trải qua trải nghiệm đó.